hết cả

hết cả

Tin này làm náo động hết cả xóm.

Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Toàn bộ, tất cả không trừ một ai/một cái : Dùng để nhấn mạnh rằng không ngoại lệ nào, bao gồm mọi đối tượng hoặc mọi khía cạnh trong một nhóm hoặc phạm vi được đề cập.
    • Hoàn toàn, triệt để: Diễn tả trạng thái đã kết thúc hoặc cạn kiệt một cách trọn vẹn.
dụ sử dụng
  • Chỉ toàn bộ đối tượng:

    • Tin này làm náo động hết cả xóm. (Tin này làm náo động toàn bộ xóm.)
    • ấy kể chuyện cho hết cả lớp nghe. ( ấy kể chuyện cho tất cả mọi người trong lớp nghe.)
  • Chỉ trạng thái hoàn toàn:

    • Tôi mệt hết cả người. (Tôi mệt hoàn toàn, mệt khắp người.)
    • sợ hết cả hồn. ( sợ đến mức hoàn toàn mất hồn vía.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hết cả rồi": Nhấn mạnh sự kết thúc, cạn kiệt hoàn toàn, không còn sót lại.

    • Tiền tiêu hết cả rồi. (Tiền đã tiêu sạch hoàn toàn rồi.)
  • "làm hết cả": Làm toàn bộ mọi việc, không bỏ sót việc .

    • Một mình anh ấy làm hết cả công việc. (Một mình anh ấy làm toàn bộ công việc.)
Biến thể từ gần giống
  • Tất cả: Đại từ hoặc tính từ chỉ toàn bộ. ("hết cả" thường mang sắc thái nhấn mạnh hơn "tất cả").
  • Toàn bộ: Tính từ chỉ tính chất trọn vẹn, đầy đủ của một tập hợp.
  • Hoàn toàn: Phó từ chỉ mức độ tuyệt đối, trọn vẹn.
Từ đồng nghĩa
  • Tất thảy: Toàn bộ, hết thảy (từ cổ, trang trọng).
  • Toàn thể: Toàn bộ tập thể.
  • Sạch trơn: (Thông tục) Chỉ sự cạn kiệt, hết sạch hoàn toàn.
Các cụm từ liên quan
  • Hết sạch: Cạn kiệt hoàn toàn, không còn chút nào.

    • Lương tháng trước tiêu hết sạch rồi. (Lương tháng trước đã tiêu sạch hoàn toàn rồi.)
  • Hết trơn: (Phương ngữ Nam Bộ) Hết sạch, không còn .

    • trong ao chết hết trơn. ( trong ao chết sạch hết.)
Thành ngữ liên quan
  • Hết ý: (Thông tục) Rất hay, rất đẹp, đạt đến mức độ cao.

    • Bộ đồ này đẹp hết ý. (Bộ đồ này đẹp quá, đẹp tuyệt.)
  • Hết cách: Không còn phương pháp, giải pháp nào khác.

    • Vấn đề này tôi đã hết cách. (Vấn đề này tôi đã không còn cách nào giải quyết.)